TỪ ĐIỂN THÀNH PHẦN MỸ PHẨM

TỪ ĐIỂN THÀNH PHẦN MỸ PHẨM

 

A

  1. Acetyl Glucosamine

  • Nhận biết : Glucosamine có khá nhiều dạng. Một trong số đó là là Acetyl Glucosamine hoặc N-acetyl glucosamine (NAG) – một amino axit có nguồn gốc từ động vật.

  • Công dụng:

  • Có chức năng như một thành phần chăm sóc da chống lão hóa dựa trên khả năng bổ sung hyaluronic acid

  • Acetyl Glucosamine cũng là chất nền để tổng hợp Axit Hyaluronic khi lớp acit bên trong cơ thể người bị suy kiệt.

  • Có tác dụng bảo vệ tổng hợp collagen và kích thích sản sinh collagen cho tế bào da.

  • Có đặc tính tẩy tế bào chết cho da tương tự như axit alpha và beta hydroxy mà không gây kích ứng.

  • Chất này được chứng minh có tác dụng tuyệt vời trong việc ngăn cản sự tổng hợp Melanin ở da.

  • Loại da: Dùng được cho mọi loại da kể cả da nhạy cảm nhất

 

  1. AHA ( Alpha Hydroxy Acid)

  • Nhận biết: Là một dạng acid gốc nước, xuất hiện trong trái cây, thực vật, đường sữa. Chúng có khả năng tan trong nước đồng thời hấp thụ nước rất nhanh. 

  • Công dụng: 

  • Góp phần làm giảm nếp nhăn nông, trị mụn ẩn, cải thiện tình trạng da thô ráp, duy trì sự láng mịn và ẩm mượt dài lâu.

  • Tẩy da chết nhẹ nhàng trên bề mặt da và duy trì làn da mềm mịn

  • Nhờ thành phần Glycolic Acid tiềm năng giúp cải thiện da mụn nhanh chóng. 

  • Ngăn ngừa quá trình lão hóa

  • Hầu hết, nồng độ AHA trung bình khoảng từ 5 – 10% sẽ phát huy tác dụng tốt nhất. Một số trường hợp sẽ dùng tới AHA trên 20% song cần phải có kê đơn da liễu của bác sĩ. 

  • Loại da: Dùng được cho mọi loại da nhưng được khuyên dùng cho da khô, da xỉn màu, bong tróc hay lão hóa. 

 

  1. Aloe Vera Extract 

  • Nhận biết: Trong lô hội có chứa nhiều protein, canxi, magie, kẽm, vitamin A, B12, C và E, các axit béo cần thiết cũng như các axit amin và nhiều thành phần hoạt tính khác tốt cho việc chăm sóc và bảo vệ da. 

  • Công dụng:

  • Với khả năng kháng khuẩn và chống viêm, chiết xuất lô hội Aloe vera extract giúp chữa lành các vết thương, vết bỏng nhỏ.

  • Chiết xuất từ lá lô hội có chức năng làm trắng và giữ ẩm da, đặc biệt trong điều trị mụn trứng cá, nó có thể ngăn ngừa da bị tổn thương do tia UV và làm mềm da.

  • Giúp giảm nám và tàn nhang.

  • Làm dịu nhanh chóng da bị kích ứng 

  • Loại da: Dùng được cho mọi loại da

 

  1. Alpha Arbutin 

  • Nhận biết: Là một dẫn xuất tự nhiên -d-glucopyranoside của hydroquinone nhưng trong phân tử arbutin lại chứa thêm glucose. Thay vì làm hại các tế bào melanocytes tự nhiên trong cơ thể, arbutin sẽ giúp ức chế enzyme – nơi mà sản sinh melanin trong tế bào. Alpha Arbutin được tìm thấy ở cây Bearberry, lúa mì, lá của quả việt quất và nam việt quất. Thế nhưng rất khó tìm thấy từ các chiết xuất tự nhiên, đó cũng chính là lý do vì sao arbutin ngày nay được tổng hợp phần lớn tại phòng thí nghiệm. Tuy nhiên, điều này cũng không ngăn được các nhà nghiên cứu lớn chịu khó đầu tư tìm kiếm chiết xuất Alpha Arbutin tự nhiên. Bởi thực tế rằng nó mang lại hiệu quả gấp 10 lần so với các thành phần nhân tạo khác.

  • Công dụng:

  • Gia tăng sắc tố, làm giảm tình trạng sạm da sau khi tiếp xúc với ánh mặt trời.

  • Làm đều màu da, khắc phục các đốm nâu, tích tụ trên da, trị thâm mụn.

  • Ngăn chặn sự lão hóa, ức chế hoạt động của gốc tự do, mang lại làn da tươi trẻ, căng tràn sức sống.

  • Là thành phần không thể thiếu khi điều trị nám, tàn nhang.

  • Loại da: An toàn với hầu hết các loại da

 

  1. Allantoin

  • Nhận biết: Còn được gọi là aluminum hydroxy allantoinate, là một chiết xuất từ cây comfrey. Ngoài ra, nó có thể được tìm thấy trong nhiều loại thực vật như củ cải, hoa cúc, và mầm lúa mì và thậm chí cả hạt thuốc lá. Mặc dù nó có thể được chiết xuất để sử dụng mỹ phẩm từ hầu hết các nguồn này, nhưng thường thì đó là phiên bản do phòng thí nghiệm tạo ra.

  • Công dụng:

  • Sử dụng allantoin giúp làm tăng hàm lượng nước của ma trận ngoại bào, cung cấp hỗ trợ cấu trúc tế bào từ đó có tác dụng chống kích ứng, làm dịu da, chữa lành vết thương.

  • Giúp da mềm mại, mịn màng và khỏe khoắn, căng mọng hơn, từ đó góp phần làm chậm quá trình da lão hóa.

  • Allantoin còn giúp làm dịu vết mẩn đỏ, vết chàm, vảy nến, giúp cải thiện tình trạng da khô, thô ráp, sần sùi và ngăn ngừa hiện tượng da tróc vảy.

  • Allantoin khi được kết hợp với Panthenol, Axit Salicylic, các khoáng chất thiết yếu như đồng, kẽm, magiê… sẽ giúp điều trị những đốm tối màu trên da, làm se khít lỗ chân lông và điều tiết bã nhờn, từ đó giúp ngăn ngừa và điều trị mụn trứng cá cho da nhờn.

  • Loại da: Dành cho mọi loại da. 

 

  1. Babassu Oil ( Dầu Babassu)

  • Nhận biết: Babassu là loài cây thuộc họ cây cọ rất giàu chất dinh dưỡng mọc nhiều ở vùng Brazil. Babassu Oil Được điều chế cùng với chất chống oxy hóa và chất béo lành mạnh.

  • Công dụng: 

  • Có khả năng bảo vệ độ đàn hồi của da

  • Đặc tính chống viêm, chống oxy hóa và chữa lành vết thương. 

  • Giúp tóc chắc khỏe.

  • Ngăn ngừa rạn da

  • Dầu rất giàu axit béo lành mạnh, chủ yếu là axit lauric và myristic, và vì nó tan chảy khi tiếp xúc với da, nên nó là một loại kem dưỡng ẩm rất hiệu quả.

  • Loại da: dành cho mọi loại da. 

 

  1. BHA (Beta Hydroxy Acid)

  • Nhận biết: BHA phổ biến nhất là Salicylic acid, thường được chiết xuất từ vỏ cây liễu, dầu của cây lộc đề xanh. Đó đều có nguồn gốc từ tự nhiên nhiều tác dụng và có lợi cho làn da. Trong các sản phẩm chăm sóc da với thành phần chính là BHA, nồng độ pH của da càng thấp thì hiệu quả của BHA mang lại sẽ tốt hơn và ứng với đó là nồng độ BHA thông thường 0.5% – 2%.

  • Công dụng: 

  • Giúp làm sạch sâu và thu nhỏ lỗ chân lông

  • Giảm viêm, diệt khuẩn trị mụn trứng cá, hồng ban và các vấn đề liên quan đến bệnh cho da.

  • Giảm sự xuất hiện của lỗ chân lông lớn và nếp nhăn bề mặt da.

  • Làm đều màu da của bạn.

  • Giúp chống lão hóa và cải thiện cấu trúc da.

  • Hỗ trợ đẩy mụn ẩn giúp cải thiện nền da trở nên khỏe mạnh hơn.

  • Loại da:  thích hợp cho làn da dầu, mụn, thâm và các trường hợp bị rối loạn sắc tố.

 

  1. Butylene Glycol

  • Nhận biết: Butylene glycol (BG) là một chất lỏng có tác dụng giữ độ ẩm, làm dung môi cho các sản phẩm mỹ phẩm như kem dưỡng, lotion, các sản phẩm chăm sóc tóc, nước hoa… ngoài ra nó còn giúp kem thấm nhanh, giảm độ nhờn rít trên da.

  • Công dụng:

  • Khi so sánh trọng lượng cũng như tính năng của butylene glycol và propylene glycol thì các chuyên gia mỹ phẩm cho biết, butylene glycol là chất giữ ẩm tốt hơn (trong kem dưỡng ẩm)

  • Điều hòa và cải thiện cấu trúc da làm cho làn da trở nên mềm mại hơn. 

  • Giúp cho mỹ phẩm thấm nhanh vào da mà không gây nhờn dính.

  • Butylene glycol đã được kiểm tra bởi các nhà nghiên cứu và công nhận là an toàn như nhiều thành phần tự nhiên khác. Nó không phải là một chất gây ung thư như nhiều người nhầm tưởng. Độ an toàn khi sử dụng của nó đã được ghi nhận và chấp thuận của các cơ quan như FDA, EPA Hoa Kỳ, và các ký hiệu CTFA. Theo bảng CIR được in trong tạp chí American College of Toxicology, nói rằng các chuyên gia đã lặp đi lặp lại thử nghiệm với butylene glycol nhưng không tìm ra bằng chứng kết luận nó gây kích ứng với làn da, ngay cả làn da nhạy cảm nhất.

  • Loại da: Khuyến khích cho làn da dầu và mụn nhưng với phụ nữ có thai và cho con bú thì nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng.

 

  1. Behenyl Alcohol

  • Nhận biết: còn được gọi là docosanol. Đây là một loại cồn béo bão hòa với 22 carbons. Cồn béo có trọng lượng phân tử lớn, cồn nguyên chất mạch thẳng có nguồn gốc từ chất béo và dầu tự nhiên. Cồn Behenyl có nguồn gốc từ thực vật (chủ yếu ở ngô) nhưng nó cũng có thể được sản xuất tổng hợp.

  • Công dụng:

  •  Behenyl Alcohol được bổ sung vào các công thức mỹ phẩm trong suốt để làm cho chúng có khả năng chống lại ánh sáng mặt trời.

  • Có khả năng làm mềm và làm dịu da.

  •  Behenyl Alcohol không để lại cảm giác bóng nhờn sau khi sử dụng như các chất làm mềm khác.

  • Ngoài ra nó còn có tác dụng làm tăng độ ẩm của tóc và nó cũng cung cấp độ mượt cho các chất dưỡng tóc.

  • Mức độ an toàn của Behenyl Alcohol đã được Hội đồng chuyên gia đánh giá thành phần mỹ phẩm (CIR) đánh giá. Hội đồng chuyên gia CIR đã đánh giá trên các dữ liệu khoa học và kết luận rằng cồn Behenyl an toàn khi sử dụng trong mỹ phẩm và các sản phẩm chăm sóc cá nhân.

  • Do tên gọi cồn Behenyl thường bị hiểu nhầm là có hại cho da vì mọi người coi nó là một loại cồn. Nhưng hóa ra không phải tất cả các cồn đều được tạo ra như nhau. Đúng là một số cồn như ethyl hoặc cồn xát, có thể làm khô da. Tuy nhiên, đối với Behenyl Alcohol thì lại được biết đến với hiệu quả làm mềm da và tóc.

  • Loại da: Dùng được cho mọi loại da

 

C

  1. Cetyl Alcohol

  • Nhận biết: Là một loại cồn béo tự nhiên được chiết xuất từ thực vật, dưới dạng sáp tinh thể trắng.

  • Công dụng:

  • Cetyl alcohol được sử dụng như chất làm mềm, chúng có tác dụng cải thiện độ nhờn, kiềm nhờn cho da, giúp duy trì độ ẩm và làm dịu da. 

  • Chất cồn béo này còn có ưu điểm vượt trội đó chính là giúp phân tán các thành phần khác trong mỹ phẩm để tạo nên một nguyên liệu đồng nhất. Và nó còn có khả năng lấn át đi một số mùi khó chịu từ những nguyên liệu khác, giúp mỹ phẩm có mùi dễ chịu hơn, đặc biệt là dầu gội đầu.

  • Nó là chất xúc tác giúp các thành phần khác như retinol và vitamin C thẩm thấu nhanh vào da và mang đến hiệu quả nhanh hơn, làm dày và tạo độ sánh cho thành phẩm.

  • Theo FDA Cetyl alcohol tổng hợp an toàn trong thực phẩm và mỹ phẩm,  tỉ lệ kích ứng rất thấp 

  • Loại da: Dùng được cho mọi loại da.

 

  1. Cyclomethicone

  •  Nhận biết: Được tạo ra vào đầu những năm 1980 bởi Dow-Corning như một chất nhũ hóa thay thế cho các sản phẩm chăm sóc cá nhân. Cấu trúc hóa học của cyclomethicone cho phép nó dễ dàng lan rộng trên da mà không đi vào lỗ chân lông hoặc dính vào tế bào da.

  • Công dụng:

  • Nó giúp cho làn da cảm giác mịn màng thay vì dính hoặc nhờn.

  • Chất này được tạo ra để cung cấp cho các sản phẩm chăm sóc da một kết cấu mịn hơn có thể dễ dàng áp dụng cho bề mặt da.

  • Là một chất phụ gia hiệu quả cho các loại kem và lotion.

  • Nếu bạn thấy mình có vấn đề về da khô hay tóc hãy tìm một sản phẩm sử dụng 5% -10% cyclomethicone hoặc nhờ bác sĩ da liễu giúp đỡ trong việc lựa chọn sản phẩm phù hợp (vì hợp chất này được sử dụng rộng rãi trong các chất dưỡng tóc, điều hòa lớp biểu bì).

  • Loại da: có thể hạn chế với da nhạy cảm nên cần cân nhắc trước khi sử dụng hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ để sử dụng với nồng độ phù hợp.

 

  1. Centella Asiatica 

  • Nhận biết: Thành phần hoạt động của của nó là các triterpenoids pentacyclic đã được điều tiết và kích hoạt chức năng cũng như hoạt động trên mặt collagen ở nhiều cơ quan. Trong da con người  có thành phần chính là collagen loại 1 và loại 2.

  • Công dụng: 

  • Có khả năng kích hoạt quá trình phân chia tế bào và kích thích sự tổng hợp collagen của mô liên kết. Nó giúp thúc đẩy quá trình hình thành các mô tế bào da, khiến vết thương mau lành và nhanh chóng lên da non.

  • Có khả năng giúp đẩy lưu thông máu, loại bỏ các vết thâm. 

  • Centella Asiatica Extract còn có công dụng dưỡng ẩm cho da.

  • Làm chậm quá trình làm sạm da, lão hóa da, cấp ẩm cho da một cách hiệu quả.

  • có tác dụng thúc đẩy tái tạo tế bào da, kích thích sự tổng hợp collagen. Từ đó giúp cải thiện bề mặt da, tăng độ đàn hồi giúp da thêm phần căng mịn và tươi trẻ.

  • Centella Asiatica Extract còn có công dụng trị mụn thần kỳ, nó có thể hoạt tính kháng khuẩn, làm ức chế sự tăng trưởng của các loại vi khuẩn như bacillus subtilis, pseudomonas aeruginosa, P.cichorii, Escherichia coli…

  • Nó còn có khả năng trị thâm nám khá hiệu quả.

  • Loại da: Dùng cho mọi loại da

 

  1. Cocamidopropyl betaine

  • Nhận biết: là một chất hoạt động bề mặt lưỡng tính có nguồn gốc từ dầu dừa hoặc axit dừa, có khả năng tương thích tốt với tất cả các loại chất hoạt động bề mặt. Nó có dạng lỏng nhớt, có màu vàng, không có mùi đặc trưng, có thể tan trong nước và cũng có thể tan trong dầu.

  • Công dụng:

  • Là một thành phần tuyệt vời được sử dụng trong các công thức chăm sóc tóc và chăm sóc da lý tưởng, là một chất điều hòa mềm tuyệt vời.

  • Có thể làm sạch tế bào chết trên da đầu và cơ thể.

  • Một chất được xem như là cần thiết trong việc sản xuất mỹ phẩm.

  • Trong các loại sữa tắm hay dầu gội đầu của trẻ em cũng có chứa thành phần Cocamidopropyl betaine này cho nên bạn hoàn toàn có thể yên tâm khi sử dụng các sản phẩm có chứa thành phần này.

  • Loại da: Dùng cho mọi loại da nhưng cũng cần thử ra tay trước để đảm bảo an toàn cho da. 

 

  1. Chamomile Extract 

  • Nhận biết: Là chiết xuất cúc la mã có nguồn gốc từ những bông hoa cúc La Mã đẹp nhất với hương thơm ngọt ngào, êm dịu.

  • Công dụng: 

  • Chiết xuất cúc la mã cũng rất giàu phức hợp vitamin B, nhờ đó thường đóng vai trò là 1 thành phần làm dịu da và giữ ẩm tốt.

  • Các thành phần trong chiết xuất có thể cung cấp đặc tính chống dị ứng da bằng cách ngăn chặn sử giải phóng Histamin từ dưỡng bào (tế bào mast).

  • Có thể giúp làm lành vết thương mạnh mẽ, thúc đẩy tái tạo mô tế bào.

  • Chamomile cũng có đặc tính chống oxy hóa ở mức vừa phải mang lại lợi ích bảo vệ da khỏi các dấu hiệu và quá trình lão hóa.

  • Làm dịu da hiệu quả, giúp da nhanh chóng trở về trạng thái cân bằng, giảm dấu hiệu viêm đỏ, bỏng rát của cháy nắng và chống viêm nhờ hàm lượng khá dồi dào các chất như Bisabolol và Chamazulene.

  • Xóa mờ các vết thâm ở vùng mắt và trên da.

  • Loại da: dùng được cho mọi loại da

  1. Citric Acid 

  • Nhận biết: Citric Acid được phát hiện lần đầu tiên vào năm 1784 bởi một nhà nghiên cứu người Thụy Điển. Đến năm 1900, nhận biết được các công dụng hữu ích của chúng, người ta bắt đầu sản xuất chất này từ nước chanh.

  • Công dụng: 

  • Tham gia vào quá trình chữa trị mụn trứng cá 

  • Điều trị tông da không đều màu

  • Giúp thông thoáng lỗ chân lông.

  • Khắc phục vùng da cháy nắng

  • Có chứa chất chống oxy hóa mạnh nên nó làm giảm những dấu hiệu lão hóa da như nếp nhăn, vết chân chim. 

  • Loại da: Hiện chưa từng có ghi nhận về tác dụng phụ hay phản ứng dị ứng với Citric Acid. Cũng chưa có báo cáo về bệnh do chất này gây ra khi sử dụng trong thời gian dài. Tuy nhiên, một số chất phụ gia liên quan có thể gây dị ứng ở một số người.

D.

E. 

  1. Ethanol

  • Nhận biết: Ở điều kiện tự nhiên, nó là một chất lỏng, không màu, trong suốt, mùi thơm dễ chịu và đặc trưng, vị cay, dễ cháy, không màu, tan vô hạn trong nước, là một trong các rượu thông thường có trong thành phần của đồ uống chứa cồn.

  • Công dụng: 

  • Ethanol là một dung môi hoàn hảo giúp hòa tan các chất và ngăn ngừa sự kết tinh của thành phần trong mỹ phẩm.

  • Là một chất bảo quản giúp làm tăng tuổi thọ, giúp kết cấu sản phẩm nhẹ hơn.

  • Giúp da không bóng dầu và tăng sự xâm nhập và da của các sản phẩm. 

  • Lưu ý: Không tự ý sử dụng thành phần Ethanol nguyên chất trong việc chăm sóc da thông thường, bởi vì trong các sản phẩm mà bạn thấy thì Ethanol đang được sử dụng với nồng độ phù hợp với nhu cầu của việc chăm sóc da. 

 

  1. Ethoxydiglycol

  • Nhận biết: Ethoxydiglycol được phân loại là glycol. Cấu trúc phân tử của glycol chứa hai nhóm hydroxyl (−OH) gắn với các nguyên tử carbon khác nhau. Ngoài ethoxydiglycol, có nhiều loại hợp chất khác nhau thuộc họ này như propylene glycol, butylene glycol, polyethylen glycol… Ethoxydiglycol là một chất lỏng không màu với mùi nhẹ, dễ chịu.

  • Công dụng: 

  • Ethoxydiglycol thường được sử dụng để tăng hiệu quả của các hoạt chất như vitamin C, hoạt chất DHA tự tan, hoặc benzoyl peroxide. 

  • Các chất làm ẩm như ethoxydiglycol không chỉ giúp ngăn ngừa khô da mà còn có tác dụng trì hoãn các dấu hiệu lão hóa.

  • Sử dụng các sản phẩm chăm sóc da có chứa chất làm ẩm sẽ giúp thu hút độ ẩm cho da, giúp da mịn màng hơn, mềm mại hơn với nếp nhăn giảm và vẻ ngoài đầy đặn hơn.

  • Mức độ an toàn: Theo Từ điển chăm sóc da và mỹ phẩm, ethoxydiglycol không gây kích ứng, không thâm nhập và không gây mụn khi thoa lên da. Mức độ an toàn của ethoxydiglycol đã được đánh giá bởi Hội đồng chuyên gia đánh giá thành phần mỹ phẩm (CIR). Nhìn chung, Hội đồng đã kết luận rằng ethoxydiglycol là an toàn để sử dụng trong mỹ phẩm và các sản phẩm chăm sóc cá nhân.

 

F.

G.

  1. Grape Seed Extract

  • Nhận biết: Chiết xuất hạt nho (GSE) là một dẫn xuất của hạt nho (thường là nho rượu vang) và chủ yếu được tạo thành từ proanthocyanidin/procyanidin, vitamin E, flavonoid và polyphenol. GSE là một trong những nguồn proanthocyanidin nổi tiếng nhất.

  • Công dụng: 

  • Đem lại nhiều lợi ích cho da như đặc tính chống oxy hóa và các đặc tính chống lão hóa khác.

  • Làm cho làn da trông trẻ hơn, khỏe hơn. Ngoài ra, nó cũng có tác dụng làm săn chắc và phục hồi.

  • Phục hồi tông màu da.

  • Thích hợp cho da nhạy cảm và da dễ kích ứng.

  • Chống lại sự phát triển của các gốc tự do, đào thải độc tố

  • Loại da: an toàn với hầu hết mọi loại da.

 

  1. Galactomyces Ferment Filtrate

  • Nhận biết: Là dịch lọc của các chất nền thực phẩm lên men bởi vi khuẩn galactomyces. Trong quá trình lên men này, khuẩn galactomyces phá vỡ cấu trúc chất nền ban đầu, tạo thành các hợp chất mới có lợi cho làn da như: acid amin, acid hữu cơ, chất chống oxy hóa.

  • Công dụng: 

  • Giúp củng cố và cải thiện hàng rào bảo vệ tự nhiên của da, nhờ đó ngăn ngừa mất ẩm và các tác nhân gây hại từ môi trường ô nhiễm, tia UV. Các thành phần này cũng giúp tăng cường độ ẩm, sức khỏe và độ mịn màng cho da.

  • Tăng khả năng hấp thu của các thành phần qua làn da, do chia nhỏ cấu trúc các thành phần dinh dưỡng bởi vi sinh vật.

  • Giảm tổng hợp melanin. 

  • Giảm tiết bã nhờn, nhờ đó giảm số lượng lỗ chân lông to và mụn đầu đen. 

  • Tăng hiệu quả làm giảm nếp nhăn và sáng da.

  • Loại da: phù hợp với mọi loại da nhưng cũng cần thử trước khi dùng bở vẫn có một số ghi nhận kích ứng với làn da quá nhạy cảm. 

 

H. 

I.

J.

K.

  1. Kojic Acid 

  • Nhận biết: Là một dẫn xuất của Axit Kojic và một axit béo (acid palmitic); các biến đổi hóa học làm cho nó ổn định hơn và làm cho nó hòa tan trong dầu. Tên các thành phần hóa học thường có một gốc lịch sử; Axit Kojic được tách ra từ “Koji” (lúa mạch nha) vào đầu năm 1900. Kojic acid (axit kojic) là một chất có nguồn gốc tự nhiên có ở nấm fungi và một số nguồn thực vật khác.Axit Kojic được sản xuất bằng cách lên men từ gạo hoặc rượu gạo.

  • Công dụng:

  • Các sản phẩm có chứa axit kojic có thể làm sáng da, có thể cải thiện sự xuất hiện của các đốm đồi mồi và tổn thương do ánh nắng mặt trời. Việc giảm các đốm đen có thể có tác dụng chống lão hóa.

  • Hữu ích trong việc giảm nám, làm sạm da do mang thai.

  • Làm giảm sự đổi màu của sẹo, làm sáng vết sẹo giúp vết sẹo ít gây chú ý hơn.

  • Nó có thể hữu ích trong việc ngăn ngừa và điều trị một số bệnh nhiễm nấm, chẳng hạn như nhiễm nấm men hay bệnh nấm chân.

  • Nó giúp giảm cơ hội phát triển các loại nhiễm trùng da do các vi khuẩn phổ biến.

  • Lưu ý : Hội đồng chuyên gia CIR đồng ý rằng axit kojic có thể được sử dụng an toàn trong các sản phẩm mỹ phẩm. Nhưng khi lựa chọn sản phẩm, mọi người nên chắc chắn làm theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Điều quan trọng là đảm bảo sử dụng sản phẩm có chứa nồng độ axit kojic được khuyến nghị bởi bác sĩ da liễu.

  •  

 

L.

  1. Lactic Acid

  • Nhận biết: Lactic acid là một sản phẩm được ưa chuộng trong thế giới chăm sóc da và là một trong những axit alpha hydroxy phổ biến nhất hiện nay.

  • Công dụng: 

  • Có tác dụng tẩy tế bào chết cho da. Nó giúp các tế bào cũ, xỉn màu trên bề mặt da bong ra bằng cách hòa tan các liên kết giữ chúng lại với nhau. Nó tăng tốc độ luân chuyển tế bào và kích thích tái tạo tế bào.

  • Sử dụng acid lactic thường xuyên cũng có thể cải thiện các dấu hiệu lão hóa. Nó kích thích tái tạo collagen và có thể làm săn chắc làn da.

  • Tăng sắc tố do viêm (cháy nắng hoặc tàn nhang) sẽ mờ dần, các nếp nhăn cũng mờ dần và biến mất.

  • Nó giúp hòa tan các tế bào da tích tụ xung quanh nang lông, làm dịu đi sự thô ráp của da.

  • Axit lactic cũng được sử dụng trong các phương pháp điều trị tại chỗ để điều trị bệnh chàm, bệnh vẩy nến và bệnh hồng ban. Tuy nhiên bạn nên hỏi bác sĩ trước khi bổ sung vào thói quen chăm sóc da của bạn.

  • Lưu ý: 

  • Khi bạn bắt đầu sử dụng axit lactic, bạn phải tuyệt đối bảo vệ da khỏi ánh nắng mặt trời. 

  • Các sản phẩm chứa axit lactic không kê đơn có nồng độ rất khác nhau khoảng 5% đến hơn 30%. Sản phẩm có nồng độ cao hơn không phải lúc nào cũng tốt. Sử dụng ngay một sản phẩm có nồng độ cao sẽ rất dễ để gây kích ứng da của bạn.

  • Nếu bạn chưa bao giờ sử dụng axit lactic trước đó, hãy bắt đầu với một sản phẩm có nồng độ thấp từ 5% đến 10%. Điều này sẽ cho bạn nhận thấy những phản ứng của da với axit lactic như thế nào và cũng cho phép làn da có thời gian làm quen với axit.

 

 

M. 

  1. Mulberry Extract 

  • Nhận biết: Là dung dịch được chiết xuất từ cây dâu tằm. Áp dụng công nghệ cao, thu hồi ở giai đoạn tiền nóng khi bay hơi trong quá trình cô đặc sản phẩm. Vì vậy sản phẩm lưu lại dưỡng chất, hương vị của nó gần như tuyệt đối. Có màu vàng nhạt, hòa tan dễ dàng trong nước. PH gần bằng 5 nên dễ dàng phối hợp với các hoạt chất khác để ứng dụng trong mỹ phẩm.

  • Công dụng:

  • Trong dâu tằm có các dược liệu giúp tái tạo làn da, điều trị các vết thâm nám.

  • Đặc biệt dâu tằm chứa AHA – Alpha Hydroxy Acid, một loại acid giúp loại bỏ da cũ và tái tạo da mới, nhờ vào đó mà da sẽ tăng cường sản xuất Collagen.

  • Hơn thế nữa việc sử dụng chiết xuất dâu tằm thường xuyên giúp da trở nên trắng sáng và tươi tắn hơn

  • Chứa phong phú các tính chất chống oxy hóa do đó làm cho nó cực kỳ có lợi cho việc ngăn chặn hình thành nếp nhăn khi làm chậm quá trình lão hóa. 

  • Loại da: Phù hợp với mọi loại da. 

 

N.

  1. Niacinamide 

  • Nhận biết: là một dẫn xuất của vitamin B3, là một loại vitamin tan trong nước, bền vững dưới nhiệt độ và ánh sáng.

  • Công dụng: 

  • Giúp kích thích quá trình tổng hợp protein và collagen làm giảm tình trạng da khô sần, hạn chế được xuất hiện nếp nhăn, hiện tượng sạm giúp da trông luôn căng mọng và mịn màng tự nhiên.

  • Giúp tăng sinh ceramide, collagen, giúp se nhỏ lỗ chân lông. Có khả năng xây dựng lại lớp màng bảo vệ da, giúp chúng trở nên vững chắc và thực hiện chức năng bảo vệ da.

  • Làm cho da trở nên khỏe, đủ sức chống lại được các tác nhân gây hại từ bên ngoài và duy trì được trẻ trung và tươi sáng hơn.

  • Giúp ngăn chặn xuất hiện tình trạng thâm sạm, xỉn này và hư tổn trong cấu trúc da. 

  • Niacin ở nồng độ 4% đóng vai trò và hoạt động như một kháng sinh quan trọng giúp tăng khả năng miễn dịch, chống lại các vi khuẩn, đặc biệt hỗ trợ bảo vệ da trước các tác nhân gây hại, làm hạn chế các vấn đề viêm, mẩn ngứa và mụn đỏ trên da.

  • Hỗ trợ làm giảm sự hình thành melanin mới, ngăn chặn được đường truyền tín hiệu và vô hiệu hoá hoạt động chuyển hoá từ melanocytes sang keratinocytes, ức chế hoạt động của tyrosinase giảm được hình thành sạm da, thâm nám, dùng lâu dài sẽ giúp da bật tông trắng sáng hơn.

  • Loại da: phù hợp với hầu hết mọi loại da.

 

O.

P. 

  1. Phytosphingosine

  • Nhận biết: Phytosphingosine là một loại phospholipid. Và Lipid là thành phần chính của tất cả các lớp màng sinh học. Chất này được phân loại thành những phân tử cơ bản có tên sprialoid – cơ sở để cấu thành các sphingolipids phức tạp hơn.

  • Công dung:

  • Khả năng tăng cường lớp màng bảo vệ trên da.

  • Hạn chế tối đa các tình trạng như nổi mụn trứng cá, gây khô, kích ứng, dẫn đến viêm chàm hoặc gây lão hóa da.

  • Cùng với các loại Lipid khác, Phytosphingosine sẽ tạo ra một lớp màng khóa ẩm để tránh thoát nước trên da.

  • Có tác dụng giữ cho bề mặt da mịn màng, đàn hồi và căng mọng. Do vậy. nếu thoa Phytosphingosine lên da có thể giúp cấp ẩm tại chỗ.

  • Phytosphingosine hoàn toàn an toàn. Đánh giá được công bố trên tạp chí Applied Cosmetology rằng chất này hoàn toàn không gây ra bất kỳ phản ứng không mong muốn nào. Nhưng không vì vậy mà chúng ta tự ý sử dụng mà cần sử dụng với nồng độ phù hợp và theo lời khuyên của chuyên gia da liễu. 

 

Q.

R.

S. 

  1. Sodium Hyaluronate 

  • Nhận biết: Sodium Hyaluronate hay còn gọi là Natri hyaluronate - là muối natri của Acid Hyaluronic.

  • Công dụng: 

  • Có tác dụng bảo vệ tổng hợp Collagen

  • Là 1 chất giữ ẩm đặc biệt hiệu quả vì hoạt động tốt trong cả 2 điều kiện độ ẩm cao và thấp.

  • Khả năng giữ nước có tính ổn định hơn Hyaluronic Acid trong các sản phẩm chăm sóc da.

  • Có khả năng điều chỉnh sự hấp thụ độ ẩm của da dựa vào độ ẩm tương đối trong không khí, cũng như bảo vệ da bằng cách giảm phản ứng oxy hóa do tia UV.

  • Có kích thước phân tử nhỏ hơn có nghĩa là nó thâm nhập vào da tốt hơn axit hyaluronic và có khả năng tiếp cận lớp da sâu của da. 

  • Được sử dụng trong phẫu thuật mắt và trong hỗ trợ điều trị thoái hóa khớp gối. 

  • Sodium Hyaluronate thường được coi là một thành phần an toàn và nhẹ nhàng, và được đánh giá là an toàn theo tổ chức đánh giá độc lập EWG. Sự an toàn của thành phần Sodium Hyaluronate được xem xét bởi các chuyên gia của Tổ chức đánh giá thành phần mỹ phẩm CIR (Mỹ).

 

  1. Sweet Almond Oil

  • Nhận biết: Dầu hạnh nhân chứa nhiều dưỡng chất từ vitamin như: Vitamin E, vitamin A, axit béo thiết yếu, protein, kali và kẽm. Đây là loại dầu được tích hợp nhiều loại vitamin vì vậy nó trở nên hoàn hảo khi đưa vào quy trình chăm sóc da hằng ngày. 

  • Công dụng:

  • Tẩy độc tố trên da, nhẹ nhàng đẩy bụi bẩn và vi khuẩn ra khỏi lỗ chân lông và giữ lại độ ẩm tự nhiên của da. 

  • Cải thiện mụn trứng cá

  • Là loại dầu dưỡng ẩm tốt cho da khô và bong tróc.

  • Giảm quầng thâm và lão hóa ở vùng khóe mắt hiệu quả.

  • Cung cấp các axit amin thiết yếu cần thiết để collagen phát triển tốt nhất. 

  • Có thể làm mờ nhanh các mô sẹo, tái tạo và phục hồi làn da tổn thương nhanh chóng. 

  • Loại da: Dịu nhẹ và an toàn cho hầu hết mọi loại da


 

T. 

  1. Tea Tree Oil

  • Nhận biết: có nguồn gốc từ lá của một loài cây có tên Melaleuca Alternifolia, mọc ở Úc.

  • Công dụng: 

  • Tea tree oil có khả năng trị mụn nhờ vào tính chất kháng khuẩn tốt, giúp loại bỏ các loại mụn như: mụn đầu trắng, mụn mủ, mụn viêm và trị thâm.

  • Tinh dầu tràm trà chứa chất oxy hóa rất mạnh, giúp cải thiện làn da, tái tạo cấu trúc biểu bì cho da.

  • Một nghiên cứu đã đánh giá việc sử dụng kem chống nắng có chứa tea tree oil làm giảm da nhờn.

  • Mùi hương của tea tree oil cũng được sử dụng như một liệu pháp giúp cơ thể thư giãn sau những giờ phút mệt mỏi.

  • Loại da: Phù hợp với mọi loại da nhất là da dầu, mụn

 

U.

V.

  1. Vitamin E Acetate

  • Nhận biết: DL-Alpha tocopheryl acetate, hoặc Vitamin E Acetate, đây là một hình thức rất ổn định của vitamin E thường được dùng làm nguyên liệu trong các loại mỹ phẩm chăm sóc da. 

  • Công dụng:

  • Có tác dụng loại bỏ những gốc peroxyl tự do bằng tác động đó là phá vỡ các chuỗi liên kết của các gốc tự do.

  • Có tác dụng chống oxy hóa rất tốt nên nó sẽ bảo vệ màng tế bào khỏi các gốc tự do. Nhờ đó mà vitamin e giúp ngăn ngừa quá trình lão hóa da gây ra bởi tia UV và quá trình peroxy hóa lipid của da.

  • Tăng cường các thành phần mao mạch và cải thiện độ ẩm và độ đàn hồi, hoạt động như một chất dinh dưỡng chống lão hóa da tự nhiên trong cơ thể của bạn.

  • Vitamin E đôi khi được sử dụng làm giảm tác dụng có hại của phương pháp điều trị y tế, chẳng hạn như lọc máu để điều trị ung thư.

  • Loại da: Phù hợp với mọi loại da.

 

W. 

  1. Witch Hazel

  • Nhận biết: Cây phỉ là một loại cây có bụi hoa màu vàng và mọc nhiều ở khu vực Bắc Mỹ. Nó chứa nhiều dưỡng chất, hoạt chất có tác dụng làm mát, làm dịu tổn thương trên da đồng thời chống oxy hóa cao. Nhờ những thành phần này mà chiết xuất Witch Hazel được sử dụng rộng rãi hơn trong ngành mỹ phẩm.

  • Công dụng:

  • Điều trị hiệu quả các vấn đề về mụn, làm chậm đi quá trình viêm da, đỏ da, bài tiết dầu nhờn hoặc chảy máu gây thích ứng da.

  • Chiết xuất cây phỉ Witch Hazel có khả năng chống lại hoạt động của gốc tự do bằng cách tạo các hoạt chất chống oxy hóa mạnh; đồng thời nó còn thể thực hiện các phản ứng giải độc nội sinh.

  • Hoạt chất Tanin có trong Witch Hazel giữ chức năng chống lại những tác động của những tác nhân từ môi trường như ô nhiễm môi trường, tia UV hay chế độ ăn uống kém khoa học.

  • Chất Polyphenols trong thành phần này còn có công dụng làm chậm quá trình lão hóa nhờ việc bảo vệ collagen duy trì độ đàn hồi cho da.

  • Hoạt chất Tanin hoạt động như một rào cản, ngăn ngừa các chất gây viêm xâm nhập vào tế bào giúp bảo vệ làn da của bạn tránh khỏi những tổn thương.

  • Lưu ý:

  • Nếu da bị viêm hoặc kích ứng nặng Witch Hazel cũng sẽ gây kích ứng da. Do vậy, hãy cân nhắc khi sử dụng Witch Hazel khi da mình đang gặp các vấn đề như viêm hay kích ứng.

  • Ngoài ra, Witch Hazel cũng được cân nhắc khi sử dụng nếu như có nền da rất khô và rất nhạy cảm.

  • Witch Hazel không nên dùng với người dưới 16 tuổi hoặc làn da đang trong tuổi dậy thì.

  • Đồng thời với các sản phẩm có chứa Witch Hazel bạn không nên sử dụng quá 2 lần/ngày và lời khuyên dành cho bạn là chỉ sử dụng với lực tác động nhẹ nhàng và hãy dùng kem chống nắng hoặc che chắn da cẩn thận để bảo vệ làn da mình một cách tuyệt đối.

X. 

  1. Xanthan-Gum

  • Nhận biết: Là polysaccharide thu được sau quá trình lên men và tinh chế đường (glucose, sucrose hoặc lactose) của vi khuẩn Xanthomonas campestris. Do có nguồn gốc tự nhiên, xanthan gum được sử dụng rất phổ biến trong các thương hiệu mỹ phẩm, từ sữa rửa mặt đến mặt nạ, serum hay peel.

Y.

Z.